vanban.org

Quyết định 02 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị T với anh Thạch S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Thạch S thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị T với anh Thạch S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 02/2025/QĐ T-HNGĐChâu Thành, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s : 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị T, sinh ngày 17/6/1995;

Địa ch : Ấp G, xã Đ, huyện C, t nh T.

- B đơn: Anh Thạch S, sinh năm 1989;

Địa ch : Ấp G, xã Đ, huyện C, t nh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị T với anh Thạch S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Thạch S thuận tình ly hôn với nhau.

- Con chung: Chị Kim Thị T và anh Thạch S th ng nhất thỏa thuận anh S giao con chung tên Thạch Thị Thu H, sinh ngầ 02/9/2011 và Thạch Hoàng A, sinh ngày 04/9/2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị T th ng nhất giao con chung tên Thạch Hoàng V, sinh ngày 07/4/2014 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung tên H và A.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được s ng chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Kim Thị T và Thạch S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Tài sản chung: chị Kim Thị T và anh Thạch S th ng nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Chị Kim Thị T và anh Thạch S th ng nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Kim Thị T và anh Thạch S th ng nhất thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo lai thu s 0009490, ngày 15/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, t nh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành hoàn trả s tiền còn dư là 150.000 đồng cho chị Kim Thị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ