- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, Ba đình, quận Đống Đa, Thành phố Hà nội.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam ThÞ x· BØm s¬n TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 02/2018 /Q§ST-DS | Bỉm sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 điều 30; điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các điều 463; 466;468 BLDS năm 2015. Án lệ số 08/2016/AL của hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Áp dụng khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; điểm c tiểu mục 1.4( mục 1, phần II) Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 4 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2018/TLST- KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2018 .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, Ba đình, quận Đống Đa, Thành phố Hà nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người được ủy quyền: Ông Trịnh Minh H phó giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam, chi nhánh thị xã B , tỉnh T . Và Bị đơn: Chị Vũ Thị H sinh năm 1976
Anh Trịnh Văn H sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Khu phố N , phường P, Thị xã B , tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Vũ Thị H và anh Trịnh Văn H phải trả cho Ngân hàng Nông Nghiệp và phát trển Nông thôn chi nhánh thị xã B , tỉnh T theo hợp đồng tín dụng số 3524 LAV 201701314 ngày 28 tháng 7 năm 2018 số nợ gốc là: 400.000.000đ ( bốn trăm triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 14/3/ 2018 là 16.570.000đ . Chị H và anh H phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 416.570.000đ ( bốn trăm mười sáu triệu, năm trăm bảy mươi ngàn đồng) và các khoản lãi phát sinh về sau theo quy định. Kể từ ngày tiếp theo của ngày chị H và anh H chốt số nợ với Ngân hàng ( 14/3/2018), Chị Vũ Thị H và anh Trịnh Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ . Trường hợp anh Trịnh Văn H và chị Vũ Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền kê biên phát mại ( hoặc đề nghị Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B ) kê biên phát mại tài sản thế chấp là nhà đất tại khu phố N, phường P , thị xã B , tỉnh T được UBND thị xã B cấp cho anh Trịnh Văn H và chị Vũ Thị H ( theo hợp đồng thế chấp số 3524/041/02/2016 ngày 13 tháng 7 năm 2016 ký giữa Ngân hàng Nông nghiệp $ PTNT Việt nam chi nhánh thị xã B , tỉnh T và anh Trịnh Văn H , chị Vũ Thị H ). Về án phí: -án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Anh Trịnh Văn H và chị Vũ Thị H phải nộp là : 10.331.000đ ( mười triệu, ba trăm ba mươi mốt ngàn đồng), cụ thể anh H phải nộp: 5.165.000đ, chị H phải nộp là: 5.165.000đ.
-Trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam chi nhánh thị xã B , tỉnh T số tiền tạm ứng án phí là 10.297.000đ ( mười triệu, bốn trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000590 ngày 13 tháng 3 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7 a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Bỉm sơn - THA dân sự - Lưu | TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |