- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng nông nghiệp đòi nợ anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dA sự
| TOÀ ÁN NHA DA HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 02/2022/Q§ST- KDTM | Việt Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dA sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2022/TLST- KDTM ngày 14 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NgA hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số 418, đường Hoàng Hoa Thám, khu 2, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy Q: Ông Tạ Quang P- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh.
Người đại diện ủy Q tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn M- Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Agribank chi nhánh huyện Việt Yên.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn Ải Quang, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
* Người có Q lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Ngô Thị L, sinh năm 1953
- Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1978
- Cháu Nguyễn Thiên A, sinh năm 2001
Đều cư trú: Thôn Ải Quang, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy Q của bà L, chị N, cháu A: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Thôn Ải Quang, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về việc thanh toán nợ:
- Anh Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ trả NgA hàng NN&PTNT số tiền còn nợ gốc và lãi tính đến ngày 08/4/2022 theo hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201802045 ngày 02/4/2018 và Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-202002302 ngày 11/6/2020 là 963.624.022 đồng (Chín trăm sáu ba triệu sáu trăm hai tư nghìn không trăm hai hai đồng) trong đó gồm:
+ Nợ gốc phải trả là 888.000.000 đồng (Tám trăm tám tám triệu đồng);
+ Nợ lãi phải trả là 75.624.022 đồng (Bẩy năm triệu sáu trăm hai tư nghìn không trăm hai hai đồng).
2.2.Về thời hạn thanh toán:
+ Chậm nhất đến ngày 15/5/2022 anh Nguyễn Văn Q phải cho NgA hàng số tiền 228.000.000 đồng (Hai trăm hai tám triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2022 anh Nguyễn Văn Q phải cho NgA hàng số tiền còn lại là 675.624.022 đồng (Sáu trăm bẩy năm triệu sáu trăm hai tư nghìn không trăm hai hai đồng).
2.3.Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày 09/4/2022, anh Nguyễn Văn Q phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201802045 ngày 02/4/2018 và Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-202002302 ngày 11/6/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của NgA hàng cho vay thì anh Q phải thanh toán theo lãi suất được điều chỉnh phù hợp với lãi suất NgA hàng cho vay.
2.4.Về việc xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp anh Nguyễn Văn Q không trả được nợ đầy đủ và đúng hạn thì NgA hàng Nông nghiệp và phát phát triển nông thôn Việt Nam có Q yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm Q kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là:
+ Q sử dụng đất diện tích 730m2, thửa đất số 56, tờ bản đồ số 3, địa chỉ thửa đất: Thôn Ải, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, giấy chứng nhận Q sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Văn Q;
+ Q sử dụng đất diện tích 513m2, thửa đất số 53, tờ bản đồ số 10, địa chỉ thửa đất: Thôn Ải Quang, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Giấy chứng nhận Q sử dụng đất mang tên bà Ngô Thị L.
2.5. Về lãi suất phát sinh chậm trả:
Kể từ ngày 30/6/2022, nếu anh Q không trả được hết số tiền nợ trên cho NgA hàng thì anh Q phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201802045 ngày 02/4/2018 và Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-202002302 ngày 11/6/2020 cho đến ngày thực tế anh Q thanh toán hết toàn bộ khoản tiền nợ trên. Đến ngày 30/6/2022 nếu anh Q trả hết nợ gốc và lãi cho NgA hàng thì NgA hàng sẽ miễn toàn bộ số lãi quá hạn phát sinh cho anh Q.
Trong trường hợp anh Nguyễn Văn Q vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào nêu trên (không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền phải trả trong mỗi kỳ đúng thời hạn) thì NgA hàng có Q buộc anh Q phải thanh toán Ny toàn bộ số tiền nợ cho NgA hàng.
2.6.Về án phí:
- NgA hàng Nông nghiệp và phát phát triển nông thôn Việt Nam phải chịu 10.227.000 đồng (mười triệu hai trăm hai bẩy nghìn đồng) tiền án phí dA sự sơ thẩm. Trả lại NgA hàng Nông nghiệp và phát phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Việt Yên số tiền 11.273.000 đồng (mười một triệu hai trăm bẩy ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006229 tại Chi cục Thi hành án dA sự huyện Việt Yên số tiền chênh lệch.
- Anh Nguyễn Văn Q thuộc hộ nghèo được miễn án phí dA sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dA sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dA sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị VA |