vanban.org

Quyết định 02 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: số 02 L, quận B, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH NN Và PT NN VN - Đặng Thị N, Lê Huy P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 02/2021/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST

- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10/12/2021, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: số 02 L, quận B, thành phố H;

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: Phố C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H;

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Nguyễn Thị Hồng L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - phòng giao dịch T, chi nhánh huyện P, tỉnh H;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện P, tỉnh H.

* Bị đơn:

- Anh Lê Huy P, sinh năm 1976;

- Chị Đặng Thị N, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số nợ: Bị đơn anh Lê N P và chị Đặng Thị N xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng N tổng số tiền cả gốc và lãi là 63.012.088 đồng. Trong đó, nợ gốc là 50.000.000 đồng, lãi 13.012.088 đồng.

Kể từ ngày 11/12/2021 anh P, chị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi anh P, chị N thanh toán xong nợ gốc.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất anh Lê Huy P và chị Đặng Thị N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên cho Ngân hàng N trong thời hạn 06 tháng, thời điểm bắt đầu tính là ngày 10/12/2021 đến hết ngày 10/6/2022, cụ thể như sau:

+ Từ ngày 10/12/2021 đến ngày 10/3/2022 anh P, chị N có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) chậm nhất là ngày 10/3/2022.

+ Từ ngày 10/3/2022 đến ngày 10/6/2022 anh P, chị N có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng nốt số tiền còn lại là 53. 012.088 đồng (năm mươi ba triệu không trăm mười hai nghìn không trăm tám mươi tám đồng) chậm nhất là ngày 10/6/2022.

2.3. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn anh Lê Huy P, chị Đặng Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.575.300 đồng (một triệu năm trăm bẩy mươi lăm nghìn ba trăm đồng).

Hoàn trả Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 1.475.000 đồng (một triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0006021, ngày 15/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ