vanban.org

Quyết định 02/QĐVDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H A Đ
T NH Đ N THÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-VDSSa Đ c, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH H VIỆ X T ĐƠN YÊU ẦU GIẢI QUYẾT VIỆ DÂN Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H A Đ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2023/TLST-VDS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm

1985.

Địa chỉ: Số 218/26, khóm V, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số 218/26, khóm V, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp

Xét thấy: Người yêu cầu anh Nguyễn Hữu L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Nguyễn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết. Việc người yêu cầu rút yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-VDS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Hữu L đã nộp theo biên lai thu số 0015131 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ