vanban.org

Quyết định 02/QĐSTDS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hợp tác và sản Địa chỉ: Khu 03, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH Hợp tác sản xuất N - Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-DSCẩm Khê, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30

tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí

Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 05/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng

mua bán tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hợp tác và sản

xuất N.

Địa chỉ: Khu 03, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh C. Chức vụ: Giám đốc:

Người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 22/01/2024): Anh

Nguyễn Minh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu 01, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

1.2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu T, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngày 30/4/2024, chị Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH

Hợp tác và Sản xuất N số tiền mua Sơn còn nợ gốc là 21.655.400đ (Hai mươi mốt

triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm đồng) và 3.819.000đ (Ba triệu tám

trăm mười chín nghìn đồng) tiền lãi. Tổng cả gốc và lãi là 25.484.400đ (Hai mươi

lăm triệu bốn trăm tám mươi tư nghìn bốn trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Công ty TNHH Hợp tác và Sản xuất N tự nguyện nộp cả số

tiền 637.110 đ (Sáu trăm ba mươi bẩy nghìn một trăm mười đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Công ty TNHH Hợp tác và Sản xuất N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.041.000đ (Một triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008234, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ ngày 10/10/2023. Trả lại cho Công ty TNHH Hợp tác và Sản xuất N số tiền chênh lệch là 403.890đ (Bốn trăm linh ba nghìn tám tăm chín mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ