- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUỸ TÍN DỤNG TS- H"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!V!! TỈNH!N! ------=---- Số:!02/2021/QĐST-!KDTM! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
- Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, các Điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2017/TLST-KDTM, ngày 22 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 01/2021/QĐST- KDTM, ngày 19 tháng 7 năm 2021. Xét thấy: Nguyên đơn là Quỹ tín dụng nhân dân T đã có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Cần chấp nhận.
QUYẾT!ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST- KDTM, ngày 22 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số 01/2021/QĐST- KDTM, ngày 19/7/2021 giữa: Nguyên!đơn:Quỹ tín dụng nhân dân T; địa chỉ: xóm 4, xã G, huyện V, tỉnh N. Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Mạnh Q- Chức vụ: Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân T. Bị!đơn:
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1956; trú tại: số 18, ngõ 100, đường C, phường Đ, thành phố N, tỉnh N.
- Ông Lê Thanh S, sinh năm 1982; trú tại: số 3, ngõ 77, đường Lương Văn T, phường Đ, thành phố N, tỉnh N. Những!người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan:
- Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1922; trú tại: số 18, ngõ 100, đường C, phường Đ, thành phố N, tỉnh N;
- Anh Lê Đức T, sinh năm 1984; trú tại: số 25, đường Cống L, phường B, thành phố N, tỉnh N;
- Chị Lê Thị T, sinh năm 1986; trú tại: thôn Đoài T, xã Ninh P, thành phố N, tỉnh N;
- Anh Lê Đức T, sinh năm 1988; trú tại: số 18, ngõ 100, đường C, phường Đ, thành phố N, tỉnh N. 2. Quỹ tín dụng nhân dân T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Về án phí: Quỹ tín dụng nhân dân T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền 10.222.000 đồng (Mười triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí Quỹ tín dụng nhân dân T đã nộp theo biên lai số AA/2010/03986, ngày 22/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. 4. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN! -TAND tỉnh N;
- VKSND huyện V;
- THADS huyện V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Hà!Thiện!Thành!