vanban.org

Quyết định 02/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMBa Tri, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 138/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Kim L – Giám đốc chi nhánh ĐK - Ngân hàng N.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phan Thị Hồng T – Trưởng phòng kế hoạch - kinh doanh chi nhánh ĐK - Ngân hàng N

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đông, sinh năm 1975;

Địa chỉ: ấp AT, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

(Đại diện hộ kinh doanh tàu khai thác thủy sản Nguyên Hoài theo giấy chứng nhận hộ kinh doanh số 55G8008035)

Ông D ủy quyền cho bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1976;

Địa chỉ: ấp AT, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 14/8/2020.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1976;

2 Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: AT, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Anh N ủy quyền cho bà P tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 14/8/2020.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Thanh N thừa nhận có nợ và đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N tính đến ngày 20/8/2020 số tiền là 2.795.182.622đ (Hai tỉ bảy trăm chín mươi lăm triệu một trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng) trong đó nợ gốc là 2.475.000.000đ (Hai tỉ bốn trăm bảy mươi lăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn 285.598.965đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu năm trăm chín mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng), lãi quá hạn 16.331.876đ (Mười sáu triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng) và lãi chậm trả lãi là 18.251.781đ (Mười tám triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng). Thời hạn trả từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng tiếp tục tính lãi phát sinh theo mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 17.09.23.2010/HĐTD ngày 23/10/2017 từ ngày 21/8/2020 đến khi ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Thanh N trả tất số nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Nguyễn Văn D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Thanh N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 115 tờ bản đồ số 23, loại đất CLN cấp cho ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Phúc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH01449 ngày 22/12/2015 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 17.09.23.2010A/HĐTC ngày 23/10/2017.

Tàu cá số đăng ký BT-93942-TS, số máy 400538 theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 596/16 do Chi cục thủy sản tỉnh Bến Tre cấp ngày 26/9/2016 và Tàu cá số đăng ký BT-98794-TS, số máy 11017271 theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 718/17 do Chi cục thủy sản Bến Tre cấp gày 13/10/2017 của Hợp đồng thế chấp tài sản số 17.09.23.2010C/HĐTC ngày 23/10/2017 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% là: 43.951.800đ (Bốn mươi ba triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn tám trăm đồng).

- Ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Thanh N có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền là 43.951.800đ (Bốn mươi ba triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn tám trăm đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.150.000đ (Bốn mươi ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000128 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ