vanban.org

Quyết định 02/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Tòng Thị L và anh Quàng Văn T. 2.

chị Tòng Thị L trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quàng Thị Y, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2005 đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. anh Quàng Văn T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quàng Nhật V, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2012 đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa chị Tòng Thị L và anh Quàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Tòng Thị L và anh Quàng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST – HNGĐ, ngày 06
tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Tòng Thị L, sinh năm 1984.
- Bị đơn: anh Quàng Văn T, sinh năm 1982.
Đều đăng ký HKTT tại bản H, phƣờng T, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147
Bộ luật Tố tụng dân sự.
tháng 12 năm 2018.
Thành phố S, ngày 18 tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Tòng Thị L và anh Quàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung:

- chị Tòng Thị L trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quàng Thị Y, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2005 đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- anh Quàng Văn T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quàng Nhật V, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2012 đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị L, anh T không phải cấp dƣỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai đƣợc cản trở ngƣời đó thực hiện quyền này. Ngƣời không trực tiếp nuôi con không đƣợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con. b. Về tài sản chung:

- Hai bên tự nguyện thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản riêng; Về nợ chung:

- Không có. b. Về án phí: chị Tòng Thị L tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đƣợc khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại chị L150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp biên lai thu số 0001674, ngày 14/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN N¬i nhËn:

( Đã ký)

- TAND tỉnh Sơn La;

- VKSND TP Sơn La;

- Chi cục THADS TP Sơn La;

- UBND phƣờng T, TP Sơn La (nơi đăng ký kết hôn);

- Đƣơng sự (mỗi ngƣời 02 bản);

Cầm Thị Thanh Huyền

- Lƣu AV, VT;

Cỡ chữ