- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN VĂN C - ĐINH THỊ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Đinh Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST – HNGĐ | V, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2024/TLST – HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Ch, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn Vườn T, xã G, huyện V, tỉnh N
- Bị đơn: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn V, xã G, huyện V, tỉnh N
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Đinh Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Ch và chị Đinh Thị L cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung: Cháu lớn là Trần Long N, sinh ngày 24/11/2012; cháu bé là Trần Trâm A, sinh ngày 17/12/2013. Anh C, chị L thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Trần Long N và Trần Trâm A cho chị Đinh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi các cháu Trần Long N và Trần Trâm A đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ch, chị L tự thoả thuận nên không đề nghị Toà án giải quyết.
“ Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Văn C và chị Đinh Thị L cùng xác định không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Văn C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000754, ngày 04/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh N. Hoàn trả lại cho anh Trần Văn C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - THA dân sự huyện V; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - UBND xã G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hà Thiện Thành |