vanban.org

Quyết định 02/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Hữu Ph; sinh năm: 1993; nơi cư trú: Tổ 8, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 25/6/2021. Bị đơn: Ông Hoàng Hải Q, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ 2, thị trấn Y huyện Q, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Hữu Ph- Hoàng Văn Q tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSQuang Bình, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463, 466, 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Hữu Ph; sinh năm: 1993; nơi cư trú: Tổ 8, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 25/6/2021.

- Bị đơn: Ông Hoàng Hải Q, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ 2, thị trấn Y huyện Q, tỉnh Hà Giang; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 22/11/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Hoàng Hải Q trả nợ cho ông Ngô Hữu Ph số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 03/10/2016 và giấy biên nhận tiền ngày 03/3/2017. Phương thức trả nợ: Trả 01 lần. Thời gian trả vào ngày 30/8/2023.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Ông Hoàng Hải Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Ngô Hữu Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Ngô Hữu Ph 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004126 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ