vanban.org

Quyết định 02/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Cơ sở tiếp nhận ban đầu: Cơ sở cai nghiện ma túy số 3, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Xử lý hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 107 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/QĐ-TAVĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Huỳnh Kim Triều;

2. Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Bé Thảo.

Ngày 21 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 02/QĐ-TA ngày 14 tháng 01 năm 2026 đối với:

Họ và tên: Đỗ Vĩnh A. Giới tính: Nam.

Sinh ngày 28 tháng 6 năm 1995;

CCCD số: 084095003676. Ngày cấp: 20 tháng 8 năm 2024. Nơi cấp: Cục C về TTXH.

Dân tộc: Kinh

Tôn giáo: không

Trình độ văn hóa: 9/12.

Nguyên quán: xã N, tỉnh Vĩnh Long

Hộ khẩu thường trú: khóm 12, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở: khóm 12, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long.

Nghề nghiệp: Làm thuê

Tiền án: Không.

Tiền sự:

+ Ngày 01/09/2025 Công an phường T, tỉnh Vĩnh Long xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định số 16/QĐ-XPHC với số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy loại Methamphetamine (ma túy tổng hợp).

+ Ngày 24/12/2025 Công an phường T ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số: 54/QĐ-XPHC xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với số tiền 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

- Nhân thân: Ngày 23/01/2019: Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ, Ủy ban nhân thành phố T, tỉnh Trà Vinh xử phạt hành chính 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo quyết định số 1205/QĐXPHC ngày 26/03/2019. Số hồ sơ lưu trừ: 380XP20/81701V.

Con ông Đỗ Vĩnh P và bà Trần Kim D

Đương sự có mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Trần Vũ L – Cán bộ Công an phường T theo văn bản ủy quyền số:01/GUQ- CAP ngày 20/01/2026.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long: Ông Tăng Phan Nhật Trường - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Đỗ Vĩnh A là người có quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thời hạn 01 năm kể từ ngày 10/9/2025 theo Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ. Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 21/12/2025 Đỗ Vĩnh A tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại khu đất trống thuộc khóm A, phường T, tỉnh Vĩnh Long. Đến khoảng 11 giờ 30 phút, ngày 22/12/2025 Công an phường T tiến hành mời, kiểm tra chất ma túy trong cơ thể người đối với Đỗ Vĩnh A, kết quả Đỗ Vĩnh A dương tính với chất ma túy (methamphetamine) nên lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt với số tiền 1.750.000 đồng. Đến ngày 22/12/2025 nhận kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của K Tâm thần, Bệnh viện Đ, tỉnh Vĩnh Long xác định Đỗ Vĩnh A nghiện chất Methamphetamine. Quá thời hạn đăng ký cai nghiện tự nguyện nhưng Đỗ Vĩnh A không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, Công an phường T có văn bản đề nghị số: 02/ĐN-CNBB đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.

Tại phiên họp, đại diện Công an phường T vẫn giữ nguyên đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.

Tại phiên họp hôm nay người bị đề nghị Đỗ Vĩnh A có mặt yêu cầu xin được cai nghiện tự nguyện.

Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến tại phiên họp như sau:

Việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Người tham gia phiên họp đã chấp hành đúng quy định.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận đề nghị của Công an phường T về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.

XÉT THẤY:

Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Công an phường T, tỉnh Vĩnh Long đã được lập đúng theo quy định tại Điều 103 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các điều 40, 41, 42, 43 của Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Về thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Về việc tham gia phiên họp của Công an phường T đã đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01 tháng 3 năm 2025 giữa Bộ C1, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường G, cơ sở G1 bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (trong đó, có biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) khi sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước.

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của Đỗ Vĩnh A tại phiên họp xác định A là đối tượng nghiện ma túy, sử dụng ma túy bằng hình thức hút thông qua bình nỏ tự chế. Căn cứ kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Khoa Tâm thần, Bệnh viện Đ xác định Đỗ Vĩnh A nghiện ma túy loại Methamphetamin. Quá thời hạn đăng ký cai nghiện tự nguyện nhưng Đỗ Vĩnh A không tự nguyện thực hiện nên đã vi phạm vào khoản 1 Điều 32 Luật Phòng chống ma túy. Do đó, để có đủ thời gian cho đương sự cai nghiện tốt, khi về hòa nhập cộng đồng không tái nghiện lại và trở thành công dân có ích cho xã hội, nên Công an phường T, tỉnh Vĩnh Long đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A là có cơ sở để chấp nhận.

Căn cứ Điều 95, Điều 96 và khoản 2 Điều 105, Điều 107, Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ khoản 49 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 32 của Luật phòng chống ma túy;

Căn cứ Điều 3, Điều 20, Điều 23, Điều 24 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Vĩnh A.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (Mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cơ sở tiếp nhận ban đầu: Cơ sở cai nghiện ma túy số 3, tỉnh Vĩnh Long.

Trong thời gian cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan biết.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định, Công an phường T có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị, Đỗ Vĩnh A có quyền khiếu nại quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Công an phường T, Cơ quan tổ chức có liên quan và Đặng Quốc T1 thi hành quyết định này.

Cỡ chữ