- Tranh chấp gì? "Quyết định đưa Kim Hoàng D vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện phá…; Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/QĐ-TA | Kế Sách, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
Thẩm phán: Ông Phạm Hải Duy
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Cúc
Ngày 28 tháng 01 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buột theo Quyết định mở phiên họp số 11/QĐ-TA ngày 21 tháng 01 năm 2019 đối với:
Họ và tên: Kim Hoàng D; Giới tính: Nam.
Sinh năm 1999.
Dân tộc: Khmer.
Tôn giáo: Không.
Trình độ văn hóa: 8/12.
Nguyên quán: thị trấn K, huyện K, tỉnh S.
Hộ khẩu thường trú: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.
Chổ ở hiện nay: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.
Tiền án: không; Tiền sự: không
Con ông: Kim D, sinh năm 1968 và bà Lý Thị X, sinh năm 1974.
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị:
Ông Huỳnh Văn Hòa - Chức vụ: Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền: (theo giấy ủy quyền ngày 28/01/2019).
Ông Nguyễn Văn Ngoãn - Chức vụ: Phó trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng: Ông Lâm
Thanh Dũng - Kiểm sát viên.
3. Người phiên dịch: Ông Trần Xươnne – Cán bộ hưu trí
NHẬN THẤY:
Tại bản tự khai của Kim Hoàng D và các tài liệu trong hồ sơ thể hiện Kim Hoàng D có sử dụng ma túy vào ngày 10/3/2018. Ngày 13/5/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K, tỉnh S đã ban hành quyết định số 40/QĐ-UBND áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi “Sử dụng trái phép chất ma túy” thời hạn là 03 tháng và đã chấp hành xong. Theo biên bản về việc xét nghiệm chất ma túy ngày 27/11/2018 có xác nhận của Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng thì Kim Hoàng D dương tính với ma túy, tên loại ma túy sử dụng là Methamphetamine, vì vậy ngày 27/11/2018 Công an huyện K lập biên bản vi phạm hành chính đối với Kim Hoàng D về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đồng thời, lập thủ tục đề nghị Phòng tư pháp huyện K thẩm định hồ sơ, giải quyết đưa đối tượng Kim Hoàng D vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tại công văn số 04/LĐTBXH ngày 16/01/2019, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện K đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ cở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh S.
Tại phiên họp:
+ Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện K đề nghị xem xét căn cứ tính pháp lý của việc lập hồ sơ và đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D thời hạn 24 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh S.
+ Người bị đề nghị là Kim Hàng D vắng mặt.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách phát biểu ý kiến, nhận định quy trình lập hồ sơ, xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D đã được các cơ quan tiến hành đúng quy định pháp luật, đề nghị tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng D, thời hạn 24 tháng.
+ Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên họp; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ ý kiến của cơ quan đề nghị, người bị đề nghị và ý kiến của Kiểm sát viên.
XÉT THẤY:
Người bị đề nghị là Kim Hoàng D đã được tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên họp nhưng vẫn cố tình vắng mặt không rõ lý do, căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 19 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 Tòa án mở phiên họp vắng mặt Kim Hoàng D là đúng theo quy định pháp luật.
Căn cứ vào bản tự khai của Kim Hoàng D, biên bản xét nghiệm ngày 27/11/2018 cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ và ý kiến của Cơ quan đề nghị đã có đủ cơ sở để kết luận Kim Hoàng D là đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 và Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ–CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.
+ Xét hồ sơ đề nghị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K, tỉnh S lập còn thời hiệu, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại các Điều 4, Điều 8, Điều 11 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 và Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ–CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013. Trưởng Phòng Tư pháp huyện K có văn bản kiểm tra tính pháp lý hồ sơ của Kim Hoàng D và Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện K có văn bản đề nghị xử lý hành chính đưa vào cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D là đúng trình tự thủ tục quy định tại các Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 và Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ–CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.
+ Xét thấy Kim Hoàng D sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 10/3/2018, đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn K ra Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thời hạn là 03 tháng, mặc dù đã chấp hành xong nhưng đến ngày 27/11/2018 vẫn tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Khi kiểm tra, xét nghiệm đối với Kim Hoàng D thì có kết quả xét nghiệm tình trạng dương tính với chất Methamphetamine. Do đó, để cắt cơn nghiện và cai nghiện ma túy cho Kim Hoàng D để đối tượng sớm tái hòa nhập cộng đồng, xã hội thì áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là phù hợp. Do vậy, đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện K đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D thời hạn 24 tháng là có căn cứ, đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ phù hợp theo quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 2 Điều 19, Điều 30. Điều 31 và Điều 32 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 95; khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 và Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ–CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.
2. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Kim Hoàng D.
3. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày Kim Hoàng D bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh S; Địa chỉ: số 80, đường H, khóm 2, phường 5, thành phố S, tỉnh S.
4. Kim Hoàng D có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án; Phòng lao động thương binh và xã hội huyện K có quyền kiến nghị và Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định.
Người khiếu nại phải gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại.
Cơ quan đề nghị kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị gửi đến Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
6. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng lao động thương binh và xã hội huyện K, tỉnh S phối hợp với Công an huyện K, tỉnh S đưa Kim Hoàng D vào cơ sở cai nghiện bắt buộc buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ: số 80, đường H, khóm 2, phường 5, thành phố S, tỉnh S.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Người bị đề nghị; - VKSND huyện Kế Sách; - Công an huyện Kế Sách; - Phòng LĐ-TB &XH huyện Kế Sách; - UBND thị trấn Kế Sách; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS: quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo: án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô). (2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST). trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài. (5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa. (10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín. cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”. đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt. tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác. Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự. 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ]. (29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định. của Bộ luật Tố tụng hình sự. có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau: THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hải Duy Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần (1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa (3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc Thẩm (6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên (7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành (8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ (11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị (13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, (14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: (16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo (17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi (25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người (27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 (28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản (30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 (31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |