- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Nam Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST - VHNGĐ | Ninh Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Nam Đ; sinh ngày 23-10-1989; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm Đ, xã L, tỉnh Ninh Bình.
- Chị Nguyễn Thị H; sinh ngày 30-10-1990; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố S, phường T, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các bên được ghi trong Biên bản hòa giải và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23-3-2026. Yêu cầu của các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Nam Đ và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng và các vấn đề khác liên quan: Anh Đỗ Nam Đ và chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Nam Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng (Cả phần của chị H). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo biên lai số 0001183 ngày 16-3-2026 được đối trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV7 - Ninh Bình; - UBND xã Liên Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ninh |