vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ngân hàng TMCP L (L1) Địa chỉ Trụ sở: Tòa nhà L1, số B đường T, phường T, quận H, nay là phường H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông VŨ QUỐC K, Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện ủy quyền: Ông NGUYỄN THANH P, Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH A - B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST – D, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2025/TLST-DS ngày 05/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ngân hàng TMCP L (L1)

Địa chỉ Trụ sở: Tòa nhà L1, số B đường T, phường T, quận H, nay là phường H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông VŨ QUỐC K, Chức vụ: Tổng Giám đốc Đại diện ủy quyền: Ông NGUYỄN THANH P, Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V.

Địa chỉ chi nhánh :, đường T, Phường L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim B, sinh năm: 1992.

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Chị Lê Thị Kim B có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (L1) tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 05/8/2025 là: 578.072.075đ (Năm trăm bảy mươi tám triệu không trăm bảy mươi hai ngàn không trăm bảy mươi lăm đồng).

2.2/ Chị Lê Thị Kim B có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (L1) tiền lãi phát sinh từ ngày 06/8/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký số HĐTD66D202200032 ngày 01/3/2022 và Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế L1 số 0000000019631261 ngày 23/11/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3/ Trường hợp chị Lê Thị Kim B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần L (L1) được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay theo hợp đồng thế chấp số 018/2021/HĐTC/PGDTraOn ngày 28/02/2021 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Lê Thị Kim B chỉ phải nộp số tiền là 10.171.000đ (Mười triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) có xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn.

+ Ngân hàng TMCP L (L1) không phải nộp án phí. Hoàn trả Ngân hàng TMCP L (L1) số tiền tạm ứng án phí là 13.562.000đ theo lai thu số 0008509 ngày 05/11/2025 tại Thi hành án dân sự Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ