vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-QĐ — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Hà Văn Chói-Hà Thị Chuân"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-QĐSơn La, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hà Văn Ch; Địa chỉ: Bản X, xã Mường Cơi, tỉnh Sơn La.

- Người bị yêu cầu: Chị Hà Thị Ch1; Nơi đăng ký HKTT: Bản X, xã Mường Cơi, tỉnh Sơn La; Nơi ở hiện nay: Bản Kẽm, xã Mường Bang, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Hà Văn U; sinh ngày 12/10/2010; Địa chỉ: Bản X, xã Mường Cơi, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp của cháu Hà Văn U: Anh Hà Văn Ch (là bố của Hà Văn U); Địa chỉ: Bản X, xã Mường Cơi, tỉnh Sơn La. Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 02/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Điều 3. Người yêu cầu; người bị yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ