vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH A Trụ sở: số A, P, phường N, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng mua bán cty ADC và ông Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 –VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST - KDTMTam Bình, ngày 17 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2025/TLST - DS ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH A

Trụ sở: số A, P, phường N, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1982

Chức vụ: Nhân viên pháp lý (Theo giấy uỷ quyền số: 137/2025/GUQ-ADC ngày 16/9/2025)

Địa chỉ: I, N, phường T, thành phố Hồ Chí Minh

* Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1963 – Chủ hộ Kinh doanh Nguyễn Minh H

Địa chỉ: ấp M, xã C, tỉnh Vĩnh Long

2/ Bà Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1963

Nơi cư trú: ấp M, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh H – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Ngọc Y đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền vốn là 106.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/9/2019 đến ngày 01/9/2025 là 87.120.000đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 193.120.000đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Ngọc Y chịu 2.414.000đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Do ông Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Ngọc Y là người cao tuồi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định tại Điều 12, Điều 14, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;

- Ông Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Ngọc Y tự nguyện nộp thay cho Công ty TNHH A số tiền 2.414.000đồng tiền án phí kinh doanh thương mại.

- H1 lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.203.000đồng theo biên lai thu số 0007040 ngày 23/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ