vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở: Tòa nhà H, đường N, phường B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/02/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2025/TLST-KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11/02/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Trụ sở: Tòa nhà H, đường N, phường B, Thành phố H.

- Bị đơn: Công ty TNHH S

Trụ sở: Số 339, ấp Phú Tân, xã Phú Hữu, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thanh L, chức vụ: Giám đốc

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thanh L

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nợ: Công ty TNHH MTV S và bà Nguyễn Thanh L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền tính đến ngày 11/02/2026 là 820.988.508 đồng (Tám trăm hai mươi triệu chín trăm tám mươi tám nghìn năm trăm lẻ tám đồng), trong đó: nợ gốc là 509.426.773 đồng (Năm trăm lẻ chín triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng), nợ lãi là 311.561.735 đồng (Ba trăm mười một triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng).

Công ty TNHH MTV S và bà Nguyễn Thanh L còn phải liên đới trả tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0061900108600 ngày 29/10/2019 và Giấy nhận nợ số 0061900108600-001 ngày 27/12/2019, kể từ ngày 12/02/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2 Về thời gian và phương thức trả nợ: Chia làm 02 đợt, bao gồm:

+ Đợt 1: Ngày 11/3/2026 Công ty TNHH MTV San Lấp Mặt Bằng Thiên Ngân và bà Nguyễn Thanh L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

+ Đợt 2: Ngày 11/4/2026 Công ty TNHH MTV San Lấp Mặt Bằng Thiên Ngân và bà Nguyễn Thanh L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 720.988.508 đồng (Bảy trăm hai mươi triệu chín trăm tám mươi tám triệu năm trăm lẻ tám đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 12/02/2026.

2.3 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH MTV S phải chịu 18.315.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm mười lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP B được nhận lại 19.169.209 đồng (Mười chín triệu một trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm lẻ chín đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0013174 ngày 25/12/2025 tại Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ