vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T S và anh G S X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T T S và anh G S X nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị T T S và anh G S X chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về nuôi con khi ly hôn: Anh G S X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba cháu G L Q sinh ngày 09/3/2010… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị S với anh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T S và anh G S X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị T T S, sinh năm 1985. Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P G, xã B N, tỉnh Lào Cai. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị T T S: Bà T T T, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Thôn N C, xã B H, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Anh G S X, sinh năm 1983. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn P G, xã B N, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T S và anh G S X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T T S và anh G S X nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị T T S và anh G S X chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về nuôi con khi ly hôn: Anh G S X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba cháu G L Q sinh ngày 09/3/2010, cháu G T P sinh ngày 10/02/2013 và cháu G C P sinh ngày 03/7/2019 cho đến khi cháu Q, cháu P và cháu Ph đủ 18 tuổi; chị T T S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T T H sinh ngày 27/12/2024 cho đến khi cháu Hoa đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về án phí: Chị T T S nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002384 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị T T S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ