- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUỲNH - HÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 8, xã H, tỉnh Phú Thọ; nơi ở hiện nay: Số nH 12 tổ dân phố 6, phường A, tHnh phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Chu Mạnh H; nơi cư trú: Số 138 đường K, An N, phường G, quận N, tHnh phố Hải Phòng (nay là phường G, tHnh phố Hải Phòng).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H thống nhất có một chung là Chu Tuấn Kiệt, sinh ngày 15/5/2013. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H thống nhất thoả thuận chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con Chu Tuấn Kiệt cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Chu Mạnh H mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008561 ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thi Hnh án dân sự tHnh phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Hải Phòng; - Thi Hnh án dân sự tHnh phố Hải Phòng; - UBND phường G (nay là phường G), Hải Phòng (GCNKH ngày 18/01/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |