vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ L có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/8/2021, hiện con chung đang ở với chị L. Sau khi ly hôn, anh N và chị L cùng thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/8/2021 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N kiện ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 186/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn 3 Xuân T, xã Phong N, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn 1 Xuân T, xã Phong N, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ L có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/8/2021, hiện con chung đang ở với chị L. Sau khi ly hôn, anh N và chị L cùng thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/8/2021 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N và chị L cùng thống nhất anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, không ai được phép ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh N và chị L thỏa thuận anh N chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001531/BLTU/25E ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ