- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc: “hủy việc kết hôn trái pháp luật”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: anh Trần Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: tổ 7B, phường Tr, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Phạm Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ 7B, phường Tr, tỉnh Ninh Bình.
Xét thấy: Ngày 28/5/2026, anh Trần Văn T có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc: “hủy việc kết hôn trái pháp luật”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Người yêu cầu được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu (nếu có yêu cầu).
- Về lệ phí: sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Tòa án người yêu cầu anh Trần Văn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 3802 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 2 – Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đào Thị Huệ |