- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Diên. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Sỹ Lượng.
2. Ông Hồ Văn Hào.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213; 235; khoản 2 Điều 244 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 280, 463, 466, 469, 468, 357 - Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 105/2025/TLST- DS ngày 30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Khối T, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1965. Nơi ĐKHKTT: Số nhà B, ngõ S, đường T, khối T, phường T, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, đường T, khối K, phường T, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Khối T, phường T, tỉnh Nghệ An. Theo giấy ủy quyền lập ngày 05/3/2026, tại văn phòng C; số công chứng: 1607/2026/CCGD. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Ngô Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho bà Nguyễn Thị N tổng số tiền nợ gốc còn lại là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 25/06/2022. Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu bà Ngô Thị T phải trả tiền lãi suất vay. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án với mức lãi suất là 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N và bà Ngô Thị T đều là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí nên đều được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Văn Diên |