- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Xuân - Lý Thị Kim Thiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 điểm c tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí Tòa án) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Bà Lý Thị Kim T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn C, xã P, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 21/01/2022 bà Lý Thị Kim T có vay của bà Phạm Thị X 390.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn vay là 05 tháng. Ngày 28/02/2022 bà Lý Thị Kim T trả cho bà Phạm Thị X 18.000.000 đồng tiền lãi. Bà Phạm Thị X đồng ý không yêu cầu bà Lý Thị Kim T phải trả lãi suất đối với khoản vay này và giảm số tiền gốc bà Lý Thị Kim T phải trả trước ngày 30/6/2026 là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
- Sau ngày 30/6/2026 bà Lý Thị Kim T không trả 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Phạm Thị X thì bà Lý Thị Kim T phải trả đủ số tiền gốc đã vay là 390.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi triệu đồng) theo giấy vay nợ ngày 21/01/2022. Tiền lãi từ ngày vay đến ngày 30/6/2026 tính tròn là 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng). Tổng số tiền cả gốc và lãi bà Lý Thị Kim T phải trả cho bà Phạm Thị X là 630.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/7/2026 cho đến khi thi hành án xong, bà Lý Thị Kim T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thoả thuận là 1,5%/tháng.
- Khi vay nợ bà Lý Thị Kim T có đưa cho bà Phạm Thị X giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 866035 do Sở T1 cấp ngày 10/6/2021 cho bà Lý Thị Kim T để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Hai bên thoả thuận thống nhất sau khi bà Lý Thị Kim T trả hết nợ cho bà Phạm Thị X, bà Phạm Thị X có trách nhiệm trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 866035 do Sở T1 cấp ngày 10/6/2021 cho bà Lý Thị Kim T.
Về án phí:
Số tiền án phí dân sự có giá ngạch các đương sự phải chịu là: 14.600.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng). Các bên đương sự thoả thuận thống nhất bị đơn bà Lý Thị Kim T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.600.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng). Bà Phạm Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành án dân sự tỉnh T có trách nhiệm hoàn trả lại cho bà Phạm Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.588.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0001181 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |