- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận V - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 267/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025 ,về tranh chấp hợp đồng tín dụng,
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (gọi tắt là V); địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình Th – Trưởng Bộ phận xử lý nợ và ông Nguyễn Hữu Đ– Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 221120.10/UQ-KHCN ngày 23/10/2025);
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn 12, xã H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ phải trả: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất, tính đến ngày 24/12/2025 chị Nguyễn Thị L còn nợ và phải trả V tổng số tiền là 907.371.348 (Chín trăm linh bảy triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi tám) đồng, trong đó:
+ Hợp đồng cho vay số LD2411800293 ngày 27/04/2024 là 794.380.947 (Bảy trăm chín mươi tư triệu ba trăm tám mươi nghìn chín trăm bốn mươi bảy) đồng gồm: Nợ gốc 412.100.000 đồng; lãi trong hạn 15.851.737 đồng; lãi quá hạn 334.678.243 đồng; lãi chậm trả lãi là 31.750.967 đồng;
+ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/12/2023 là 112.990.401 (Một trăm mười hai triệu chín trăm chín mươi nghìn bốn trăm linh một) đồng gồm: Số tiền đã sử dụng 56.413.940 đồng, nợ lãi quá hạn là 56.576.461 đồng.
Chị Nguyễn Thị L tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 25/12/2025 đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay cho V, theo lãi suất quy định trong Hợp đồng cho vay số LD2411800293 ngày 27/04/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/12/2023 mà các bên đã ký kết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.610.000 (Mười chín triệu sáu trăm mười nghìn) đồng [(36.000.000 + 3% x 107.371.348) x 50%].
Trả lại V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.932.000 (Mười sáu triệu chín trăm ba mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007155 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND Khu vực 7 – Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Xuyến |