- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V- Nguyễn Duy Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 7 Điều 48; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 375; Điều 463; Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V.
Địa chỉ trụ sở: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Đình Thắng, trưởng bộ phận xử lý nơ và ông Lê Ngọc Lâm, chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 171136.11/2025/UQ-KHCN ngày 17/11/2025 của ông Nguyễn Hồng Bắc).
Bị đơn: anh Nguyễn Duy Th, sinh năm: 1988; nơi cư trú: khu 4, phường Móng Cái 2, tỉnh Quảng Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 15/01/2026 anh Nguyễn Duy Th còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử” ký kết ngày 11/7/2018 cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 52.484.278đ (năm mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi tám đồng).
- Nợ lãi: 76.262.358đ (bảy mươi sáu triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng).
- Lãi chậm trả: 2.415.789đ (hai triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, bảy trăm tám mươi chín đồng).
Tổng cộng: 131.162.425đ (một trăm ba mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán:
- Đợt 1: chậm nhất đến ngày 15/02/2026 anh Thành có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng 20% dư nợ tương ứng với tổng số tiền 27.000.000đ (hai mươi bảy triệu đồng).
- Đợt 2: chậm nhất đến ngày 15/3/2026 anh Thành có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số nợ còn lại 104.162.425đ (một trăm linh bốn triệu, một trăm sáu mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng) và lãi phát sinh.
Kể từ ngày 16/01/2026 anh Th vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng đã ký với Ngân hàng.
2.3. Về án phí: anh Nguyễn Duy Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.279.000đ (ba triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) (bao gồm: 1.639.500đ tiền án phí anh Thành phải chịu và 1.639.500đ tiền án phí anh Thành tự nguyện nộp thay Ngân hàng); trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.162.190đ (ba triệu, một trăm sáu mươi hai nghìn, một trăm chín mươi đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000208 ngày 13/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6-Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND KV6-Quảng Ninh; - Phòng Thi hành án dân sự KV6-Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Huệ |