- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP H - VÕ TẤN N_ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2025/TLST-DS ngày 04/11/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H). Địa chỉ: B N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần Quốc V, sinh năm 1982; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/01/2022 - Phó Giám đốc phụ trách Phòng G - Chi nhánh G1; địa chỉ: Số A Q, phường A, tỉnh Gia Lai (Theo Quyết định ủy quyền số 2288A/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/5/2025 của Tổng Giám đốc H).
- Bị đơn: Ông Võ Tấn N, sinh năm 1955; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021 và bà Lê Thị V1, sinh năm 1958; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/6/2022; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Võ Tấn N và bà Lê Thị V1 có vay tiền và còn nợ tại Ngân hàng H - Chi nhánh G1 - Phòng G (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 36585/22MN/HĐTD ngày 19/9/2022 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng ngày 06/10/2023. Tạm tính đến ngày 25/12/2025 số tiền gốc là 800.000.000đồng, tiền lãi trong hạn: 70.684.386đồng, tiền lãi quá hạn: 27.846.575đồng và lãi chậm trả lãi quá hạn: 2.973.180đồng. Tổng số nợ là 901.504.141đồng (Chín trăm lẻ một triệu, năm trăm lẻ bốn nghìn, một trăm bốn mươi mốt đồng).
2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn từ ngày 25/12/2025 đến ngày 05/01/2026, ông Võ Tấn N và bà Lê Thị V1 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng H - Chi nhánh G1 - Phòng G số tiền 901.504.141đồng (Chín trăm lẻ một triệu, năm trăm lẻ bốn nghìn, một trăm bốn mươi mốt đồng) và số tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp ông Võ Tấn N và bà Lê Thị V1 vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32340/22MN/HĐBĐ ngày 19/9/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 06/10/2023 để thu hồi nợ đối với: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 112, tờ bản đồ số: 1, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 766861. Thửa đất tại tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.
2.3. Về án phí: Mức án phí hòa giải thành của số tiền 901.504.141đồng trong vụ án là: [36.000.000đ + (3% x 101.504.141đ)] x 50% = 19.522.562đồng. Ông Võ Tấn N và bà Lê Thị V1 được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.060.000đ (Mười chín triệu, không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004747 ngày 04/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13-Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ánh Đông |