- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sơn T, bà Đặng Thị B; cùng địa chỉ: Số nhà x, phố P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn:
+ Ông Dương Mạnh C; địa chỉ: Số nhà x, đường P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
+ Ông Dương Mạnh H; địa chỉ: Số nhà x, đường x, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 28/4/2020 giữa bên chuyển nhượng là ông Dương Mạnh H, ông Dương Mạnh C và bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Sơn T, bà Đặng Thị B đối với một phần thửa đất số x, tờ bản đồ số x, địa chỉ: Tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT xxxxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang cấp ngày 24/7/2020, đứng tên ông Dương Mạnh C.
2.2. Ông Dương Mạnh H có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Sơn T và bà Đặng Thị B số tiền 88.000.000 đồng (Tám mươi tám triệu đồng). Về phương thức trả tiền: Định kỳ vào ngày 01 (Một) hàng tháng, ông Dương Mạnh H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Sơn T, bà Đặng Thị B số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng, bắt đầu từ ngày 01/02/2026 cho đến khi trả hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Ông Dương Mạnh H có trách nhiệm chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm; ông Nguyễn Sơn T và bà Đặng Thị B có trách nhiệm liên đới chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:
- Ông Dương Mạnh H có nghĩa vụ nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Sơn T và bà Đặng Thị B có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T, bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001876 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho ông Nguyễn Sơn T và bà Đặng Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |