vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngần Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: xóm M, xã M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Cộng đồng dân cư xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Văn H – Trưởng xóm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ngần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngần Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: xóm M, xã M, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Cộng đồng dân cư xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Văn H – Trưởng xóm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngần Văn M, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Nguyên Trưởng xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2019.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Cộng đồng dân cư xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ trả lại cho bà Ngần Thị T quyền sử dụng thửa đất đã mượn năm 2010 tại xóm B, xã Pù B, huyện M, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 099458, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00057/QSDĐ/376QĐ/UB, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng là 120m2, mang tên bà Ngần Thị T, do UBND huyện M, tỉnh Hoà Bình cũ cấp ngày 08/12/2000.

Tứ cận thửa đất: Phía Bắc và phía Đông giáp đất ở và đất ao của hộ ông Ngần Văn M, phía Tây và phía Nam giáp đường liên thôn của xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Có các mốc toạ độ (theo Hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục 1060, múi chiếu 30): Mốc 1: X: 2281168.94; Y: 406314.32. Mốc 2: X: 2281164.72; Y: 406323.72. Mốc 3: X: 2281161.49.54; Y: 406321.94. Mốc 4: X: 2281159.86; Y: 406324.90. Mốc 5: X: 2281143.19; Y: 406312.66. Mốc 6: X: 2281148.91; Y: 406305.17. Ranh giới thửa đất là đường nối các mốc giới nêu trên. Diện tích đo đạc thực tế hiện nay là 272,2m2, biến động tăng so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 152,2m2 nhưng hình thể thửa đất và tứ cận không tranh chấp, không thay đổi, khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do tự khai. Vì vậy, bà Ngần Thị T có quyền đề nghị cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp diện tích đất thực tế khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2. Bà Ngần Thị T nhận trả chi phí giá trị tăng thêm của thửa đất nêu trên cho cộng đồng xóm B số tiền là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng.

2.3. Án phí và chi phí tố tụng:

2.3.1. Án phí: Bà Ngần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000đ, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000656 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; bà Ngần Thị T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

2.3.2. Chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng gồm chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Ngần Thị T nhận chịu toàn bộ và đã nộp xong.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ