- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 02/2026/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị D và anh Đỗ Thuỳ D. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hôn nhân và gia đình nộp tại Toà án ngày 27 tháng 11 năm 2025 của chị Hoàng Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Làng Mãn 2, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Người bị kiện: Anh Đỗ Thuỳ D, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Làng Mãn 2, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Đỗ Thuỳ D. Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 25 tháng 5 năm 2011 cho anh Đỗ Thuỳ D và chị Hoàng Thị D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Hoàng N, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2012 và cháu Đỗ Ngọc B, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2016 cho anh Đỗ Thuỳ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hoàng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh D chưa có yêu cầu. Chị Duyên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không có vay nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND KV2-Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |