- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau: * Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Dương Văn Đ có trách nhiệm trả lại anh Dương Văn C tại hợp đồng đặt cọc ngày 24/3/2025 số tiền 80.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐCNHGT-DS | TH, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự tham gia hòa giải; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đề ngày 17/12/2025 của anh Dương Văn C;
- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Anh Dương Văn C, sinh năm 1985; nơi cư trú: Xóm T, xã Đ, tỉnh TH. * Người bị kiện: Anh Dương Văn Đ, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường P, tỉnh TH Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau: * Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Dương Văn Đ có trách nhiệm trả lại anh Dương Văn C tại hợp đồng đặt cọc ngày 24/3/2025 số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). * Thời hạn trả: Ngày 15 tháng 3 năm 2026. * Phương thức thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND khu vực 2 – TH; - Thi hành án dân sự tỉnh TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Trương Thị Thanh Trúc |