vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn H, sinh năm 1972. Địa chỉ: N1 S, phường 10, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh (nay là: N1 S, phường B, thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là: Thôn Đ, xã T, tỉnh Phú Thọ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "NĐ: Vũ Tuấn Hoàng; BĐ: Công Ty Cổ phần Mắc Ca kinh bắc Điện Biên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-LĐĐiện Biên, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST- LĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn H, sinh năm 1972. Địa chỉ: N1 S, phường 10, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh (nay là: N1 S, phường B, thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn Đ, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là: Thôn Đ, xã T, tỉnh Phú Thọ).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần M. Địa chỉ: Lô 35, liền kề 1, khu đô thị B, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (nay là: Lô 35, liền kề 1, khu đô thị B, Phường M, tỉnh Điện Biên).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu H - chức vụ: Tổng Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần M có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Tuấn H tổng số tiền là: 489.541.461 đồng (Bốn trăm tám chín triệu năm trăm bốn mốt nghìn bốn trăm sáu mốt đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động (bị đơn) mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương (được quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động).

2.2. Về án phí: Căn cứ khoản 3, 5 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 1 Điều 12; khoản 7, 9 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Miễn án phí Lao động sơ thẩm có giá ngạch cho ông Vũ Tuấn H.

+ Công ty Cổ phần M phải chịu 3.447.707 (Ba triệu bốn trăm bốn bảy nghìn bảy trăm linh bảy đồng) đồng tiền án phí Lao động sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ