vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1999. Địa chỉ thường trú: Hẻm 16, đường M, khóm E, Phường D, Thành phố V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp về bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-LĐQuận 3, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-LĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1999.

Địa chỉ thường trú: Hẻm 16, đường M, khóm E, Phường D, Thành phố V

Địa chỉ liên lạc: 169/19 Đường Đ, Phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty U

Trụ sở: 402 Đường K, Phường B, Quận C, TP.Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà L

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty U còn nợ chưa đóng các khoản bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 cho T. Công ty có trách nhiệm thực hiện việc đóng các khoản bảo hiểm xã hội theo quy định chung của pháp luật từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024, với mức lương cơ bản là 6.000.000 đồng/tháng cho bà T tại Cơ quan quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền. Việc đóng các khoản bảo hiểm nêu trên được thực hiện chậm nhất vào ngày 03/4/2025.

2.2. Về án phí: Án phí lao động là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Công ty U chịu ½ số tiền là 75.000 đồng.

Bà T chịu ½ số tiền là 75.000 đồng nhưng bà T không phải nộp do thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ