vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty C Địa chỉ: Khu đất đầm, KCN Yên Phong, xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ thi công"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 17 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2025/TLST- KDTM ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng thi công xây dựng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty C

Địa chỉ: Khu đất đầm, KCN Yên Phong, xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Công, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang Hải, chức vụ: Nhân viên Công ty, đt: xxxx.xxxxxx; xxxx.xxxxxx.

- Bị đơn: Công ty TNHH H

Địa chỉ: Số 32A đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị. 0232.3842810

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn Trương, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1987, cư trú: Số 310 Phan Đình Phùng, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về xác nhận số tiền nợ, thời hạn thanh toán nợ:

- Về nợ gốc: Hạn cuối đến ngày 10/8/2025, Công ty TNHH H phải thanh toán cho Công ty C số tiền nợ: 427.609.619 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy nghìn, sáu trăm linh chín nghìn, sáu trăm mười chín đồng).

- Về nợ lãi: Công ty TNHH H và Công ty C thỏa thuận không tính nợ lãi.

Trường hợp đến hết ngày 10/8/2025 mà Công ty TNHH H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Công ty C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà Công ty TNHH H có nghĩa vụ phải trả đối với Công ty C.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí:

Công ty TNHH H và Công ty C thỏa thuận Công ty TNHH H chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.552.192 đồng (Mười triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, một trăm chín mươi hai đồng).

Trả lại cho Công ty C số tiền tạm ứng án phí 14.591.577 đồng (Mười bốn triệu, năm trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm bảy mươi bảy đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001640 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ