- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TBD và công ty KDH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n KHU VỰC 5 - HƢNG YÊN Sè: 02/2025/Q§ST- KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2025/TLST - KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH T. B. D
Địa chỉ: Lô C2, Khu công nghiệp G, huyện GV, tỉnh N (Nay là Lô C2, Khu công nghiệp G, xã GT, tỉnh N ).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Hứa Thị Lan H, chức danh: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, Phó giám đốc.
Bà Vũ Thị Hồng N, Trưởng phòng pháp chế.
- BÞ ®¬n: Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại K. D. H.
Địa chỉ trụ sở: Xóm 7, thôn H, xã M, huyện V, tỉnh T (Nay là xã V, tỉnh H).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị O, sinh năm 1979 - Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại K. D. H.
Địa chỉ: Thôn C1, xã C, huyện H, tỉnh T (Nay là xã H1, tỉnh H).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị O, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn C1, xã C, huyện H, tỉnh T (Nay là xã H1, tỉnh H).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại K. D. H có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH T. B. D các khoản sau:
[1]. Thanh toán công nợ theo Hợp đồng nguyên tắc số GĐ 01/2023/HĐNT/TBD-GĐW ký kết ngày 05/12/2023 và các Đơn đặt hàng đã giao thành công: Tổng giá trị Hợp đồng chưa thanh toán là 503.608.595 đồng.
[2]. Thanh toán lãi suất và Phạt vi phạm Hợp đồng đối với công nợ quá hạn theo Hợp đồng nguyên tắc số GĐ/2023/HĐNT/TBD-GĐW ký kết ngày 05/12/2023 và các Đơn đặt hàng đã giao thành công:
- Lãi chậm thanh toán tạm tính đến ngày 12/8/2025 là 1.122.292 đồng;
- Phạt vi phạm Hợp đồng là 50.476.570 đồng;
[3]. Tổng số tiền phải thanh toán tạm tính đến ngày 12/8/2025 là 555.207.456 ( Năm trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm linh bẩy nghìn bốn trăm năm sáu) đồng. Kể từ ngày 13/8/2025 Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại K. D. H vẫn phải trả lãi chậm thanh toán của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng còn phải trả lãi phát sinh tính trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, với mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
* Về án phí: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại K. D. H thỏa thuận tự nguyện nộp cả 13.104.149 đồng ( làm tròn là 13.104.000 đồng), ( Mười ba triệu một trăm linh bốn nghìn đồng ) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Công ty TNHH T.B. D tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 13.095.000 đồng ( Mười ba triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng ) tại biên lai số 0001947, ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T (nay là Thi hành án dân sự tỉnh H).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND cùng cấp. - THADS tỉnh H. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hà Toàn Thắng |