vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Cty TNHHHCCN TH. Địa chỉ: Lô CN07-8 khu công nghiệp YP, xã YT, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CTY TNHHHCCN TH, CTY CPSXTM F"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTMĐồng Nai, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2025/TLST-KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Cty TNHHHCCN TH.

Địa chỉ: Lô CN07-8 khu công nghiệp YP, xã YT, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Du,JC – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quốc S, sinh năm 2001

Địa chỉ: Số 84, Nguyễn Tri Phương, KP.BM 2, phường DA, TP.Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Cty CPSXTMHC F

Địa chỉ: Quốc lộ 13, ấp HT, xã LT, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Công V – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công T, sinh năm 1972 – chức vụ Trưởng phòng nhân sự.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Cty CPSXTMHC F có nghĩa vụ trả cho Cty TNHHHCCN TH số tiền là: 554.669.200đ (năm trăm năm mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Cty CPSXTMHC F chịu 13.093.000đ (mười ba triệu không trăm chín mươi ba nghìn đồng). Cty TNHHHCCN TH không phải chịu. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai) trả lại cho Cty TNHHHCCN TH số tiền 14.912.000đ (mười bốn triệu chín trăm mười hai nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006998 ngày 22 tháng 4 năm 2025.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ