vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP VN Địa chỉ: Số 2/201 đường NQ, phường NQ, THnh phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hành hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTMĐồng Nai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 13 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2025/TLST-KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP VN

Địa chỉ: Số 2/201 đường NQ, phường NQ, THnh phố Hải Phòng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh T1; Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn T2, sinh năm 1975, địa chỉ: K09-02 tầng 9, khu nhà ở PK, chung cư SR, tổ 9, ấp 7, xã NB, Thành Phố Hồ Chí Minh và

Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 2001, địa chỉ: 413 NTH, phường BR, TP.HCM.

Người bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn: Ông Đào Văn H1 – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH BT, chi nhánh BD.

Địa chỉ Số 450 PNT, phường BD, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty CP BTN

Địa chỉ: Số 22, đường NQ, khu phố PT, phường BL, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Minh T, Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ thường trú: 168/2 đường TQT, khu phố 9, phường AH, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: 24/27/14 MGX, phường BHH, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Công ty CP BTN còn nợ Công ty Cổ phần VN ASAPHALT số tiền 1.842.860.372 đồng (một tỷ tám trăm bốn mươi hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng). Bao gồm 1.451.600.000 đồng (một tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng) nợ gốc và 391.260.372 đồng (ba trăm chín mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng) nợ lãi (lãi tạm tính đến hết ngày 11/3/2025).

Về cách trả nợ: Công ty CP BTN sẽ trả nợ cho Công ty Cổ phần VN ASAPHALT toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi đã nêu trên, với cách trả nợ như sau: Công ty CP BTN trả nợ làm 4 lần, mỗi lần trả 460.715.093 đồng (bốn trăm sáu mươi triệu bảy trăm mười lăm nghìn không trăm chín mươi ba đồng), mỗi lần trả nợ cách nhau 1 tháng, lần trả nợ thứ nhất là ngày 13/9/2025.

Về án phí: Công ty CP BTN phải chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 33.642.905 đồng (ba mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm không năm đồng). Trả lại cho Công ty CP VN 34.226.900 (ba mươi bốn triệu hai trăn hai mươi sáu nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành các khoản nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 1%/tháng quy định tại các hợp đồng đã ký kết, thời gian chịu tiền lãi cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ