vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường T1, thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- KDTMBình Long, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2025/TLST-KDTM ngày 20 tháng 4 năm 2025. Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường T1, thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Thiệu Ánh D- Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/5/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T).

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Trịnh Văn T và ông Thiệu Ánh D: Ông Vũ Văn Q, sinh năm 1983 là cán bộ Phòng xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng 02, The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường T1, thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung T– Chức vụ Giám đốc Công ty.

Mã số doanh nghiệp: 3801239878 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp lần đầu ngày 01/12/2020 và các lần sửa đổi bổ sung.

Địa chỉ: Tổ 12, ấp T1, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1967;

Địa chỉ HKTT: Tổ 06, khu phố P1, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

+ Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Tổ 02, ấp T1, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất T có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng T tổng số tiền là 10.036.016.677 đồng (mười tỷ không trăm ba mươi sáu triệu không trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng) trong đó bao gồm: Nợ gốc là 9.780.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 253.439.505 đồng và tiền phạt chậm trả là 2.577.172 đồng, thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 30/6/2025.

Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất T tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, thời hạn trả lãi tiếp theo tính từ ngày 09/01/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ vốn.

- Trường hợp Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T thì Ngân hàng T được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp tài sản cụ thể:

- Theo hợp đồng thế chầp quyền sử dụng đất số 004.01/2023/BĐ ngày 19/9/2023 là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 315, tờ bản đồ số 17, có diện tích 258,0m2, toạ lạc tại ấp T1, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DK 751345, số vào sổ cấp GCN: CS 14369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/3/2023 cho ông Nguyễn Trung Tvà bà Huỳnh Thị T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.

- Theo hợp đồng thế chầp quyền sử dụng đất số 004.02/2023/BĐ ngày 28/9/2023, là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 751, tờ bản đồ số 17, có diện tích 233,0m2, toạ lạc tại ấp T1, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 697336, số vào sổ cấp GCN: CS 13996 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 03/01/2023, cập nhật thay đổi tên chủ sở hữu lần cuối ngày 19/4/2023 cho ông Nguyễn Trung Tvà bà Huỳnh Thị T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.

- Theo hợp đồng thế chầp quyền sử dụng đất số 004.03/2023/BĐ ngày 28/9/2023 là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 118, tờ bản đồ số 26, có diện tích 7987m2, toạ lạc tại ấp H, xã L1, huyện L, tỉnh Bình Phước, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 691644, số vào sổ cấp GCN: CH 00279 do Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cấp ngày 11/5/2011, cập nhật thay đổi chủ sở hữu lần cuối ngày 27/01/2022, cập nhật chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày 12/01/2023 cho ông Nguyễn Trung Tvà bà Huỳnh Thị T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.

Để thu hồi nợ cho Ngân hàng T. Ngân hàng T được quyền ưu tiên thanh toán.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất T chịu số tiền 59.018.008 đồng (năm mươi chín triệu không trăm mười tám nghìn không lẽ tám đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 59.000.000 đồng (năm mươi chín triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo thu tạm ứng án phí số 0002273 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ