vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H. Địa chỉ: B B, N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Thọ Q, chức vụ: Giám đốc Phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Phát triển Thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTMKon Tum, ngày 17 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

ơ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H.

Địa chỉ: B B, N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Thọ Q, chức vụ: Giám đốc Phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H – Chi nhánh K.

Địa chỉ: E A, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Phạm Tiến P, sinh năm 1983.

Địa chỉ: F đường T, tổ E, phường N, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Tiến P phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền tổng cộng là 1.139.505.597 (Một tỷ một trăm ba mươi chín triệu năm trăm linh năm nghìn năm trăm chín mươi bảy) đồng. Trong đó tiền gốc là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 63.477.422 đồng và lãi quá hạn là 76.028.175 đồng tiền lãi tính đến ngày 17/02/2025. Ông Phạm Tiến P phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 18/02/2025 cho đến khi trả nợ xong. Thời hạn trả ngày 28/02/2025.

Khi ông Phạm Tiến P trả đủ số tiền phải trả, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H phải trả cho ông Phạm Tiến P Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 499604, thửa đất số thửa đất số 55, tờ bản đồ 50 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 05/6/2017 mang tên bà Bùi Thị Lưu . Đăng ký biến động ngày 28/9/2023, người sử dụng ông Phạm Tiến P.

Nếu ông Phạm Tiến P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H thì Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên và tài sản hiện có trên đất để thu hồi nợ.

Kể từ ngày 01/3/2025 Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà ông Phạm Tiến P không trả hoặc trả không đầy đủ khoản tiền phải trả thì ông Phạm Tiến P còn phải chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố H với ông Phạm Tiến P, thời gian tính lãi tính từ ngày 18/02/2025 cho đến khi trả nợ xong.

- Về chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản là 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng. Các đương sự thỏa thuận ông Phạm Tiến P phải chịu. Ông Phạm Tiến P phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.

3. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 23.092.584 (Hai mươi ba triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm tám mươi tư) đồng, các đương sự thỏa thuận ông Phạm Tiến P phải chịu.

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.145.000 (Hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000260 ngày 19-11-2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ