vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C. Địa chỉ: Tầng 28, cao ốc Sài Gòn Trade Centre, số 37 đường T, phường B, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C.- Công ty TNHH L.S."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 02/2025/QĐST-KDTM
Gò Vấp, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 30/12/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 134/2024/KTST ngày 14/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C.

Địa chỉ: Tầng 28, cao ốc Sài Gòn Trade Centre, số 37 đường T, phường B, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Tùng L.

Văn bản ủy quyền số 542.2023/GUQ-COL ngày 11/10/2023.

-Bị đơn: Công ty TNHH L.S.

Địa chỉ: Số 74/32/2 Đường số 9, Phường 16, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đình T.

Địa chỉ: Số 1366/11/3A Quốc lộ 1A, phường Thới An, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Ông Lê Đình T.

2/Bà Nguyễn Thị N.A.

Cùng địa chỉ: Số 1366/11/3A Quốc lộ 1A, phường Thới An, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH L.S có trách nhiệm trả cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C số tiền nợ tính đến ngày 30/12/2024 là 227.935.583 đồng, trong đó: nợ gốc 0 đồng, nợ lãi trong hạn là 190.098.470 đồng và nợ lãi quá hạn là 37.837.113 đồng trong thời gian 11 tháng, cụ thể:

+Từ tháng 01/2025 đến tháng 10/2025 mỗi tháng trả 15.000.000 đồng.

+Tháng 11/2025 trả số tiền còn lại là 77.935.583 đồng.

Trường hợp Công ty TNHH L.S vi phạm một trong các kỳ thanh toán về số tiền và thời gian thi hành thì Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C được quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền còn lại làm một lần.

Kể từ ngày 31/12/2024 Công ty TNHH L.S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong.

2.2. Trường hợp Công ty TNHH L.S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, buộc Người bảo lãnh là ông Lê Đình T và bà Nguyễn Thị N.A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C theo nội dung Thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ.

3.Về án phí: Công ty TNHH L.S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.698.390 đồng.

Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C không phải chịu án phí. Hoàn lại cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV C số tiền tạm nộp án phí là 22.741.860 đồng theo biên lai thu tiền số 0056670 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ