- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NN khởi kiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-KDTM | Đồng Nai, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật 85/2025/QH 15 của Quốc hội khóa 15 ngày 25/6/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau trong việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 19/5/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nh NN
Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng, chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Khánh, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Long - Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Đình Hải – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Phước Long - Bình Phước.
Địa chỉ: 09, Lê Quý Đôn, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Bà Bùi Thúy T, sinh năm 1995 – chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang.
Địa chỉ: Thôn 6, xã Đk, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Đình S, sinh năm 1967 và bà Lê Thị C, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Thôn 6, xã Đk, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền vay: Bà Bùi Thúy Trang - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền là 4.530.968.673 đồng (bốn tỷ năm trăm ba mươi triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là được 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng) và nợ lãi tính đến ngày 15/9/2025 là 530.968.673 đồng (năm trăm ba mươi triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng).
Bà Bùi Thúy Trang - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 16/9/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 5605 – LAV – 202301232 ngày 21/8/2023 đã ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và bà Bùi Thúy T - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang.
2. Về thời hạn trả: Bà Bùi Thúy Trang - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 4.530.968.673 đồng (bốn tỷ năm trăm ba mươi triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng) vào ngày 05/10/2025.
Trường hợp bà Bùi Thúy T - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng như thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với đất và tài sản trên đất của:
- Thửa đất số 142, tờ bản đồ số 46, diện tích 1247,0 m2 địa chỉ thửa đất: Thôn 6, xã Đk, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay thuộc xã Đk, tỉnh Đồng Nai, đất đã được cấp GCNQSDĐ số CB044985, số vào sổ cấp GCN: CS 03698/CNTT do sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/11/2016 cho ông Bùi Đình S và bà Lê Thị C.
- Thửa đất số 138, tờ bản đồ số 46, diện tích 805,4 m2 địa chỉ thửa đất: Thôn 6, xã Đk, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay thuộc xã Đk, tỉnh Đồng Nai, đất đã được cấp GCNQSDĐ số CD 214947, số vào sổ cấp GCN: CS 04000/CL do sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 09/11/2017 cho bà Lê Thị Chuyển.
Theo hợp đồng thế chấp số 5605-193-2022338/HĐTC ngày 18/3/2022 và hợp đồng thế chấp số 5605-193-20238145/HĐTC ngày 18/8/2023 đã ký giữa Ngân hàng và bà Trang.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và án phí:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, bà Bùi Thúy T - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang phải chịu, do Ngân hàng đã đóng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bà Bùi Thúy T có nghĩa vụ phải trả chi phí xem xét thẩm định 5.000.000 đồng cho Ngân hàng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 56.265.484 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng), bà Bùi Thúy T - chủ hộ kinh doanh cá thể Thúy Trang phải nộp.
Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 57.344.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008530 ngày 16/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (cũ) nay là phòng thi hành án khu vực 13 – Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 13 – Đồng Nai;; - Phòng THA khu vực 13 – Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Lượng |