- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-KDTM | Đồng Nai, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 30/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M Địa chỉ: Số 09 D, phường C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Công ty: Anh Hoàng Văn Tr – Chuyên viên xử lý nợ Công ty cổ phần M là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền số 1148/2024/UQ-GĐ ngày 01/8/2024 và số 3780/2022/UQ-M ngày 15/5/2025). Địa chỉ liên hệ: Số 485B N, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần V
Địa chỉ: Số 89 Lạ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Anh Nguyễn Văn S – Chuyên viên xử lý nợ VPBank là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 và số 118/2025/ UQ-VPB ngày 08/01/2025) Địa chỉ liên hệ: Số 485B N, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phí Hùng C, sinh năm 1983
Bà Nguyễn Ngân V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu phố S 3, phường P, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phí Hùng C và bà Nguyễn Ngân V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền vay 4.332.534.898 đồng (Bốn tỷ ba trăm ba mươi hai triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm chín mươi tám đồng), (trong đó: tiền vay gốc là 3.547.819.802 đồng, tiền lãi tính đến ngày 22/7/2025 là 784.715.096 đồng); và tiền lãi phát sinh từ ngày 23/7/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức số LN2310030443391 và hợp đồng cho vay số LN2310040457460 ngày 13/10/2023.
Ông Phí Hùng C và bà Nguyễn Ngân V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền vay 481.392.766 đồng (Bốn trăm tám mươi mốt triệu ba trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng), (trong đó: tiền vay gốc là 394.202.200 đồng, tiền lãi tính đến ngày 22/7/2025 là 87.190.566 đồng); và tiền lãi phát sinh từ ngày 23/7/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức số LN2310030443391 và hợp đồng cho vay số LN2310040457460 ngày 13/10/2023.
Trường hợp ông C, bà V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất 82, tờ bản đồ số 38, tọa lạc tại khu phố 1, phường Long Thủy, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 281328, số vào sổ cấp GCN: CS 03264/TATT ngày 29/11/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho bà Nguyễn Ngân V.
Nguyên đơn có nghĩa vụ giao trả cho bà V giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 281328, số vào sổ cấp GCN: CS 03264/TATT ngày 29/11/2018, khi ông C và bà V thanh toán hết nợ.
- Án phí: Ông Phí Hùng C và bà Nguyễn Ngân V chịu 56.406.964 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn chín trăm sáu mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 19.055.966 đồng (Mười chín triệu không trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi sáu đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0003279 ngày 05 tháng 11 năm 2024.
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí 57.793.264 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng) mà Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0003278 ngày 05 tháng 11 năm 2024.
- Chi phí tố tụng: Ông Phí Hùng C và bà Nguyễn Ngân V phải chịu và có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 11 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (10). | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |