vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số B L, phường G, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoài L - Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh P. Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Hoàng Thị Thu H - Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh P. 2. Bị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp - Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTMHưng Yên, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TLST-KDTM ngày 13 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số B L, phường G, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoài L - Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh P. Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Hoàng Thị Thu H - Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh P.

1. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thúy L1, sinh năm 1968; trú tại: số C P, phường P, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về số nợ: Tạm tính đến ngày 05/8/2025, bà Nguyễn Thúy L1 còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền 2.020.867.260 đồng, trong đó: nợ gốc là 1.890.000.000 đồng, lãi trong hạn là 108.165.342 đồng, lãi quá hạn là 22.701.918 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2401 - LAV - 202401636 ngày 24/9/2024. Ngoài ra, bà L1 tiếp tục phải trả lãi trên nợ gốc theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và các phụ lục (nếu có) kể từ ngày 06/8/2025 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

2. 2. Về thời gian, phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thúy L1 phải trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền nêu trên chậm nhất vào ngày 30/9/2025.

Trường hợp, bà L1 không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 235, tờ bản đồ số 06, diện tích 147,6m² có địa chỉ tại số C P, phường P, tỉnh Hưng Yên (đất đã được cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số CT 441819 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp cho bà Hoàng Thúy L2 cấp ngày 31/10/2019) và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CT441819/HĐTC ngày 17/06/2020 và phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 20/10/2021. Nếu tài sản thế chấp sau khi phát mại chưa đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà L2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng sẽ xem xét giảm một phần nợ lãi quá hạn nếu bà L2 thực hiện đúng cam kết về phương án trả nợ.

2. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Thúy L1 phải chịu toàn bộ án phí theo quy định là 36.208.672 đồng. Hoàn trả Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 18.664.000 đồng theo biên lai thu số 0000704 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (sau ngày 01/7/2025 là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hưng Yên)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ