vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Trụ sở: Số 198 đường K, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 226/TLST-KDTM ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Trụ sở: Số 198 đường K, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ chi nhánh: Số 13 -13Bis đường K, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Quách Hồng H (theo giấy ủy quyền ngày 31/12/2024)

- Bị đơn: Công ty Cổ Phần T

Trụ sở: A5.50 KDC P City, xã MH, huyện Đ, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp: Ông Liễu Quang P (Theo giấy ủy quyền ngày 10/12/2024)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N có ông Quách Hồng H là người đại diện theo ủy quyền; Bị đơn Công ty Cổ Phần T có ông Liểu Quang P là người đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất:

2.1. Bị đơn Công ty Cổ Phần T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2024 là 12.087.105.206 đồng (Mười hai tỷ, không trăm tám mươi bảy triệu, một trăm lẻ lăm ngàn, hai trăm lẻ sáu đồng). Trong đó:

- Nợ gốc: 8.448.159.014 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 2.304.429.401 đồng

- Lãi quá hạn : 1.334.516.791 đồng

Phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng số 0017/KHDN/21NH ngày 18/11/2021 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 01/CV-0017/KHDN/21NH ngày 18/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N với Công ty Cổ Phần T.

2. Bị đơn Công ty Cổ Phần T có trách nhiệm thanh toán số tiền 12.087.105.206 đồng cho Ngân hàng TMCP N hạn chót thanh toán là ngày 14/02/2025.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Kể từ ngày 01/01/2025 bị đơn Công ty Cổ Phần Thiện Phú Sĩ còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn phát sinh trên nợ gốc chưa trả, theo mức lãi suất thỏa thuận tương ứng với Hợp đồng cấp tín dụng số 0017/KHDN/21NH ngày 18/11/2021 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 01/CV-0017/KHDN/21NH ngày 18/11/2021 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo từng hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất tiếp tục thanh toán sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

4. Trường hợp bị đơn Công ty Cổ Phần T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm các quyền tài sản phát sinh từ các hợp đồng:

4.1. Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng số 0016/NHNT-KD/23 ngày 06/3/2023 đã được đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 07/3/2023. Giá trị tại sản bảo đảm là 10.780.968.133 đồng. Cụ thể:

- Quyền đòi nợ, các khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác thuộc sở hữu của Bên Thế Chấp theo/phát sinh từ hợp đồng/thỏa thuận/văn bản hoặc các hình thức khác tương đương ký giữa bên thế chấp và các đối tác;

- Tất cả các quyền, quyền lợi, các khoản bồi hoàn, các tài sản và các khoản thanh toán khác mà bên thế chấp nhận được hoặc sẽ nhận được để bổ sung, thay thế cho, thuộc về hoặc liên quan đến bất kỳ quyền và tài sản; và tiền thu được, kể cả quyền nhận tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng hoặc định đoạt theo cách khác đối với các tài sản bảo đảm và tài sản hình thành từ tiền thu được đó.

4.2. Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng số 0120/NHNT-KD/21 ngày 18/11/2021 đã được đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 19/11/2021. Gía trị tài sản bảo đảm là 35.000.000 đồng. Cụ thể:

- Quyền đòi nợ, các khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác thuộc sở hữu của bên thế chấp theo/phát sinh từ hợp đồng/thỏa thuận/văn bản hoặc các hình thức khác tương đương ký giữa bên thế chấp và các đối tác;

- Tất cả các quyền, quyền lợi, các khoản bồi hoàn, các tài sản và các khoản thanh toán khác mà Bên Thế Chấp nhận được hoặc sẽ nhận được để bổ sung, thay thế cho, thuộc về hoặc liên quan đến bất kỳ quyền và tài sản; và tiền thu được, kể cả quyền nhận tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng hoặc định đoạt theo cách khác đối với các tài sản bảo đảm và tài sản hình thành từ tiền thu được đó.

5. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành là 60.043.553 đồng bị đơn Công ty Cổ Phần T chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng đã nộp là 59.970.462 đồng theo biên lai thu tiền số 0059057 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ