vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thế L và chị Nguyễn Thị T Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02 /2025/QĐST-HNGĐBỉm Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Điều 1, phần I, mục B danh mục lệ Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:166/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Mai Thế L, sinh năm 1989

Địa chỉ: SN A đường N, Khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: SN A đường N, Khu phố A, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Mai Thế L và chị Nguyễn Thị T đến với nhau tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa ngày 26/9/2023. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vì vợ chồng có nhiều quan điểm không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, hai bên thường tạo nhiều áp lực trong cuộc sống hiện tại. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa, nên hai bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Mai Thế L và chị Nguyễn Thị T.

[2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí ly hôn: Lệ phí ly hôn sơ thẩm anh M Thế Lực nộp 150.000đ, chị Nguyễn Thị T nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận anh L nộp thay phần lệ phí ly hôn cho chị T.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thế L và chị Nguyễn Thị T

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Thế L và chị Nguyễn Thị T mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) sang cho chị T, anh L theo biên lai thu số: 0004670 ngày 31/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn. Như vậy, chị T, anh L đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ