vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Y - Q và chị H - H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao H - Su C cho anh Y - Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao H - Su L cho chị H - H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Y - Q, sinh năm 1987 và chị H

- H, sinh năm 1996; cùng địa chỉ: Bon N’Jang B, xã Trường X, tỉnh Lâm Đồng (Bon N’Jang B, xã Trường X, huyện Đắk S, tỉnh Đắk Nông cũ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Y - Q và chị H - H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường X, tỉnh Lâm Đồng (Ủy ban nhân dân xã Trường X, huyện Đắk S, tỉnh Đắk Nông cũ) vào ngày 04-3-2014 là hôn nhân hợp pháp.

. Theo đơn yêu cầu và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29-7-2025, anh Y - Q và chị H - H yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Anh Q và chị H có 02 con chung là H - Su C, sinh ngày 22-10-2011 và H - Su L, sinh ngày 07-6-2014. Nay anh Q và chị H thống nhất giao con chung là H - Su C cho anh Y - Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao con chung là H - Su L cho chị H - H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Anh Y - Q và chị H - H đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Y - Q và chị H - H đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

. Toà án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Y - Q và chị H - H về tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về con chung, về lệ phí; không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Y - Q và chị H - H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao H - Su C cho anh Y - Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao H - Su L cho chị H - H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

1.3. Về cấp dưỡng: Anh Y - Q và chị H - H đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

1.4. Về tài sản chung, về các khoản nợ chung, nợ riêng: Anh Y - Q và chị H - H đều không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị H - H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000777 ngày 18-7-2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ