vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Đặng Thị S2 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000726 ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn S1 và chị Đặng Thị S2 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Văn S1 - sinh năm 1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; địa chỉ: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Đặng Thị S2 - sinh năm 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021; địa chỉ: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy: Ngày 24/9/2025, người yêu cầu có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Đặng Thị S2 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000726 ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng nghị trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.

Cỡ chữ