- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ và anh Đ1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, 212 và Điều 213, 149, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 57/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16/4/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những người yêu cầu:
- Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1998
Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình
- Anh Đặng Mạnh Đ1, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn Tr 3, xã L.Th, huyện P, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ và anh Đặng Mạnh Đ1 kết hôn do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L.X (nay là xã L.Th), huyện P, TP Hà Nội vào ngày 13/4/2021. (Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2021, ngày 13/4/2021). Thực tế, anh chị yêu nhau và tổ chức cưới từ năm 2018, nhưng do anh Đ1 chưa đủ tuổi kết hôn nên đến ngày 13/4/2021 anh chị mới làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống với nhau, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và không tìm được tiếng nói chung. Do vậy, chị Đ đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở xã L, huyện Y, tỉnh Hòa Bình sống từ cuối năm 2021, anh chị sống ly thân từ đó đến nay. Nay, anh chị cùng xác định vợ chồng không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên đã đồng thuận ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
+ Về con chung: Không có
+ Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Đ và anh Đ1 đều xác định không có.
+ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Mạnh Đ1 tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 16/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ và anh Đặng Mạnh Đ1.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Đ và anh Đ1 đều xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Mạnh Đ1 tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013490 ngày 16/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Chị Hạnh đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND Thành phố Hà Nội - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ. - UBND xã L.Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |