- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Đức Q.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- HNGĐ | TP ., ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 408/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 giữa::
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Phạm Đức Q, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Tổ D, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 của UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Đức Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tiến Đ; sinh ngày 10-01-2013. Anh Phạm Đức Q phải cấp dưỡng nuôi cháu Đ mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 01-2025 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nếu anh Phạm Đức Q chưa thi hành thì hàng tháng anh Q còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Phạm Đức Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng và tiền án phí cấp dường là 150.000 đồng . Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2024/0001178 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái.
Anh Phạm Đức Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND thành phố YB; - THADS thành phố YB; - Đương sự; - UBND phường Minh Tân, Tp Yên Bái tỉnh Yên Bái; (GCNKH số 42 ngày 20/7/2012) - Lưu hồ sơ vụ án; KT | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Hòa |