vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L.

[2] Về con chung: Giao cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022 cho chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 01/2025 cho đến khi thành niên. Tạm giao cháu Kh cho bà Cao Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi chị Tr trở về Việt Nam. Chị Tr, anh L tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Kiều Trang - Lê Văn Lăng"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hán Hưởng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Trần Xuân Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr, sinh năm 2003.

ĐKHKTT: Khu 7, xã K, thành phố V, tỉnh P.

(Hiện nay đang ở nước ngoài, đề nghị vắng mặt tại phiên họp).

- Anh Lê Văn L, sinh năm 1994.

ĐKHKTT: Khu 7, xã K, thành phố V, tỉnh P.

(Hiện nay đang ở nước ngoài, đề nghị vắng mặt tại phiên họp).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Cao Thị Th, sinh năm 1976,

ĐKHKTT: Khu X, xã B, huyện Ph, tỉnh P (đề nghị vắng mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L cùng có quan điểm trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện; đăng ký kết hôn ngày 18/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã K, thành phố V, tỉnh P. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó một thời gian cả 2 vợ chồng anh chị đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, từ đó đến nay giữa hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách . Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022. Khi ly hôn, chị Tr và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Kh cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay chị Tr đang ở nước ngoài nên anh chị thống nhất thoả thuận tạm giao cháu Kh cho bà Cao Thị Th (mẹ đẻ chị Tr) nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi chị Tr trở về Việt Nam. Về cấp dưỡng nuôi con chị Tr, anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Tr và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Tr và anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự và các chi phí tố tụng khác : Chị Tr tự

́ nguyện xin chịu toàn bộ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị Th trình bày: bà là mẹ đẻ của chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr. Về việc chị Tr và anh L ly hôn bà tôn trọng nguyện vọng của anh chị. Về con chung Bà Th đồng ý se thay mặt chị Tr̃ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh trong thời gian chị Tr ở nước ngoài cho đến khi chị Tr trở về Việt Nam. Bà Th cũng cam kết se tạo mọi điều kiện để cháu Kh̃ được chăm sóc tốt nhất. Bà Th không đặt ra vấn đề cấp dưỡng đối với chị Tr và anh L trong thời gian bà nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Kh.

Chị Tr, anh L đều đề nghi ̣ Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị. Bà Th cũng đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt bà.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L.

Về con chung: Giao cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022 cho chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian chị Tr ở nước ngoài, tạm giao cháu Kh cho bà Cao Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi chị Tr về nước đón cháu.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr tự nguyện chịu toàn bộ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Trong hồ sơ thể hiện Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 12/11/2024 do chị Tr và anh L gửi từ nước ngoài về Việt Nam đã được Văn phòng kinh tế - Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc chứ ng thực. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc chị Tr và anh L thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Từ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ xác định chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L có 01 con chung là cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022. Sau khi ly hôn chị Tr và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Kh cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay chị Tr đang ở nước ngoài nên anh chị thống nhất thoả thuận tạm giao cháu Kh cho bà Cao Thị Th (mẹ đẻ chị Tr) nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi chị Tr trở về Việt Nam. Xét thấy, chị Tr hiện đang ở nước ngoài còn cháu Kh hiện đang được Bà Th chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp. Bà Th cũng hoàn toàn nhất trí với thỏa thuận về con chung giữa chị Tr và anh L. Do vậy, thỏa thuâ ̣n giữa chị Tr, anh L, Bà Th về vấn đề con chung phù hợp vớ i quy đi ̣nh của Luâ ̣t hôn nhân gia đinh nên được

̀ chấp nhâ ̣n.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr, anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Tr và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về Quyền, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp: Chị Tr và anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự: Chị Tr tự nguyện chịu toàn bộ.

́

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr và anh Lê Văn L.

[2] Về con chung: Giao cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022 cho chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 01/2025 cho đến khi thành niên. Tạm giao cháu Kh cho bà Cao Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi chị Tr trở về Việt Nam. Chị Tr, anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét nhưng anh Lê Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Chị Tr và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4] Về Quyền, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp: Chị Tr và anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự . Xác nhận chị Nguyễn Ngọc Kiều Tr (do anh Đào Đăng D nộp thay) đa nô ̣̃ p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa

́

́ án số 0000477 ngày 17/12/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

[6] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ